Luật hôn nhân có thừa nhận việc kết hôn giữa những người đồng giới không? Đăng ký kết hôn giữa người đồng giới có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không?

Đăng ký kết hôn giữa người đồng giới có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không? Bên cạnh đó, tôi muốn hỏi luật hôn nhân có thừa nhận việc kết hôn giữa những người đồng giới không? Điều luật nào nói về vấn đề này, cảm ơn! Câu hỏi của bạn Lộc đến từ Cà Mau.

Luật hôn nhân có thừa nhận việc kết hôn giữa những người đồng giới không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo đó, nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính (người đồng giới).

Như vậy, luật hôn nhân vẫn không thừa nhận việc kết hôn giữa những người cùng giới tính.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Vì pháp luật không thừa nhận nên về mặt giấy tờ để đăng ký kết hôn là không thực hiện được.

Luật hôn nhân

Luật hôn nhân (Hình từ Internet)

Đăng ký kết hôn giữa người đồng giới có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.

Theo đó, hiện nay thì pháp luật đã không còn cấm việc kết hôn giữa người đồng giới với nhau. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện nay vẫn chưa công nhận hôn nhân giữa những người đồng giới với nhau.

Sau khi thay đổi giới tính thì pháp luật hôn nhân có thể đăng ký kết hôn?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Chuyển đổi giới tính
Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Theo đó, cá nhân có quyền chuyển đổi giới tính. Tuy nhiên hiện nay chưa có hướng dẫn cụ thể về thủ tục hộ tịch liên quan đến việc chuyển đổi giới tính.

Cho nên, nếu chưa làm được thủ tục hộ tịch thì chưa thể đăng ký kết hôn được.

Như vậy, nếu bạn muốn đăng ký kết hôn thì trước tiên phải xác định được bạn có được chuyển đổi giới tính không thì mới có thể thực hiện các thủ tục khác để kết hôn theo đúng quy định pháp luật hôn nhân và gia đình.

Người đồng giới
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Ngày quốc tế chống kỳ thị cộng đồng LGBT là ngày 17/5 đúng không? Nguồn gốc và ý nghĩa của ngày này?
Pháp luật
Người đồng giới có thể đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam không? Sau khi thay đổi giới tính có thể đăng ký kết hôn hay không?
Pháp luật
Nhà nước đã công nhận hôn nhân giữa những người đồng giới tính chưa? Người đồng giới có được nhận con nuôi theo quy định của pháp luật không?
Pháp luật
Cộng đồng LGBT là gì? Cha mẹ có hành vi chì chiết con là người trong cộng đồng LGBT bị phạt bao nhiêu tiền?
Pháp luật
LGBT là gì? LGBTQ+ là gì? Việc phòng chống phân biệt đối xử, kỳ thị LGBT được quy định như thế nào ở Việt Nam hiện nay?
Pháp luật
LGBT là viết tắt của từ nào? Hiện nay, nhà nước có thừa nhận hôn nhân giữa những người LGBT không?
Pháp luật
Người đồng giới là gì? Người đồng giới đăng ký kết hôn có được pháp luật công nhận hay không?
Pháp luật
Luật hôn nhân có thừa nhận việc kết hôn giữa những người đồng giới không? Đăng ký kết hôn giữa người đồng giới có vi phạm điều cấm của luật hôn nhân hay không?
Pháp luật
Pháp luật Việt Nam có công nhận quyết định kết hôn đồng giới của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Người đồng giới
3,809 lượt xem
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Người đồng giới
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào
Type: